Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở 2021

Khi xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng, trừ trường hợp công trình được miễn. Dưới đây Công ty xây dựng ở Quảng Ngãi Phú Gia Khang Arc chia sẻ quy định về hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất.

Lưu ý:

Hồ sơ, thủ tục dưới đây chỉ áp dụng khi đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà ở của hộ gia đình, cá nhân…).

Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập (khoản 2 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014).

Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng.

Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Hay nói cách khác, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là người trả tiền cho thợ hồ (thợ xây) để xây dựng nhà ở riêng lẻ của mình.

thu-tuc-xin-phep-xay-dung-nha-o

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Số lượng hồ sơ : Chủ đầu tư phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ.

Thành phần hồ sơ : Theo Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép giấy dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm các giấy tờ sau:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1.
  2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật; hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:
    – Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
    – Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200.
    – Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200; và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa; xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định; các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao; hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Đối với công trình xây chen có tầng hầm; ngoài các tài liệu quy định tại điểm 1, 2, 3 nội dung này; hồ sơ còn phải bổ sung bản sao; hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư; đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Nơi nộp: UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); nơi có nhà ở riêng lẻ dự kiến được xây dựng.
  • Cách thức nộp: Chủ đầu tư gửi hồ sơ trực tiếp; hoặc gửi qua đường bưu điện đến UBND cấp huyện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

  • UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức; cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Kiểm tra hồ sơ.

  • Ghi giấy biên nhận (hay còn gọi là giấy hẹn); và trao cho người nộp đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ; hoặc không đúng quy định thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3. Xử lý yêu cầu

Bước 4. Trả kết quả

  • UBND cấp huyện trao cho chủ đầu tư Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016).

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC; lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh. Do vậy, lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại từng tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương là khác nhau.

Các trường hợp không phải cấp giấy phép xây dựng ?

Khoản 2, điều 89 Luật xây dựng năm 2014 quy định:

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

  1. Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  2. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  3. Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  4. Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  5. Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
  6. Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  7. Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  8. Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  9. Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  10. Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  11. Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Như vậy, các đối tượng theo quy định trên thuộc diện được miễn cấp giấy phép xây dựng khi xây dựng nhà, công trình xây dựng khác.

mau-nha-pho-dep-phu-gia-khang

Tại Quảng Ngãi và các tỉnh lân cận, khách hàng xây dựng cần tư vấn các thủ tục xin phép xây dựng nhà ở, hãy liên hệ ngay với công ty Phú Gia Khang Arc để được tư vấn.

Thông tin liên hệ Công ty TNHH Kiến Trúc Xây Dựng Phú Gia Khang Arc

  • Địa chỉ: 230 Hoàng Văn Thụ, P. Quảng Phú, Tp. Quảng Ngãi
  • Điện thoại: 0983 019830 – 0777 979552
  • MST: 4300816540
  • Email: phugiakhang.arc@gmail.com
  • Fanpage: www.facebook.com/pgkrac
  • Website: www.pgk.vn
  • Maps: https://www.google.com/maps?cid=14771657135185915043
Phú Gia Khang Arc

Xin chào! Tôi là KTS Bùi Phú An, là giám đốc của Công Ty TNHH Kiến trúc Xây dựng Phú Gia Khang Arc. Với niềm đam mê vô hạn về lĩnh vực thiết kế nhà ở. Tôi luôn sẵn sàng chia sẻ những thông tin, xu hướng thiết kế, hình ảnh đẹp nhất về kiến trúc xây dựng, nội thất đến với cộng đồng.

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *